* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "MAYBODAM.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu báo cháy: 0974.002.002

Đầu báo cháy khói i on hóa (ionization smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng i on hoá bên trong đầu báo cháy.

Đầu báo cháy khói quang điện (Photoelectric smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và / hoặc vùng cực tím của phổ điện từ.

Đầu báo cháy khói quang học (Optical smoke detector): Như 2.2

Đầu báo cháy khói tia chiếu (Projected beam type smoke detector): Đầu báo cháy khói gồm hai bộ phận là đầu phát tia sáng và đầu thu tia sáng, sẽ tác động khi ở khoảng giữa đầu phát và đầu thu xuất hiện khói.

3 Đầu báo cháy lửa (Flame detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự bức xạ của ngọn lửa.

4 Đầu báo cháy tự kiểm tra (Automatic Testing Function Detector - ATF): Đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra các tính năng của nó để truyền về trung tâm báo cháy.

5 Đầu báo cháy hỗn hợp (Combine detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với ít nhất 2 hiện tượng kèm theo sự cháy.

2.4 Hộp nút ấn báo cháy (Manual call point): Thiết bị thực hiện việc báo cháy ban đầu bằng tay.

2.5 Nguồn điện (Electrical power supply): Thiết bị cấp năng lượng điện cho hệ thống báo cháy.

2.6 Các bộ phận liên kết (conjunctive devices): Gồm các linh kiện, hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu, các bộ phận tạo thành tuyến liên kết với nhau giữa các thiết bị của hệ thống báo cháy.

2.7 Trung tâm báo cháy (Fire alarm control panel): Thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện các chức năng sau đây:

- nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động và phát tín hiệu báo động cháy, chỉ thị nơi xảy ra cháy.



- có thể truyền tín phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy hoặc / và đến các thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động.

- kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch...

- có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi khác.

3 Quy định chung

3.1 Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy phải tuân thủ các yêu cầu, quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan và phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền chấp thuận.

3.2 Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra;

- chuyển tín hiệu khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp;

- có khả năng chống nhiễu tốt;

- báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống;

- không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ;

- không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.

3.3 Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này phải thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót.

3.4 Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không được gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống.

3.5 Hệ thống báo cháy bao gồm các bộ phận cơ bản:

Trung tâm báo cháy, đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy, các yếu tố liên kết, nguồn điện. Tuỳ theo yêu cầu hệ thống báo cháy còn có các bộ phận khác như thiết bị truyền tín hiệu báo chaý, bộ phận kiểm tra thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động ...

4 Yêu cầu kỹ thuật của các đầu báo cháy tự động

4.1 Các đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo chức năng đã được thiết kế và các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong bảng 1. Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ, và theo tính chất của cơ sở theo qui định ở phụ lục A.

4.2 Các đầu báo cháy phải có đèn chỉ thị khi tác động. Trường hợp đầu báo cháy tự động không có đèn chỉ thị khi tác động thì đế đầu báo cháy tự động phải có đèn báo thay thế.

Đối với đầu báo cháy không dây (đầu báo cháy vô tuyến và đầu báo cháy tại chỗ) ngoài đèn chỉ thị khi tác động còn phải có tín hiệu báo về tình trạng của nguồn cấp.



4.3 Số lượng đầu báo cháy tự động cần phải lắp đặt cho một khu vực bảo vệ phụ thuộc vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy toàn bộ diện tích của khu vực đó và phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật.

Nếu hệ thống báo cháy tự động dùng để điều khiển hệ thống chữa cháy tự động thì mỗi điểm trong khu vực bảo vệ phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy tự động thuộc 2 kênh khác nhau.

Trường hợp nhà có trần treo giữa các lớp trần có lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáp tín hiệu thì phải lắp bổ sung đầu báo cháy ở trần phía trên.

4.4 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà cho phép lắp trên xà và cột, cho phép treo các đầu báo cháy trên dây dưới trần nhà nhưng các đầu báo cháy phải cách trần nhà không quá 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động.

4.5 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phía dưới (xà, dầm, cạnh panel) lớn hơn 0,4m.

Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới từ 0,08m đến 0,4m thì việc lắp đặt đầu báo cháy tự động được tính như trần nhà không có các phần nhô ra nói trên nhưng diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%.

Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới trên 0,4m và độ rộng lớn hơn 0,75m thì phải lắp đặt bổ sung các đầu báo cháy ở những phần nhô ra đó.

4.6 Trường hợp các đống nguyên liệu, giá kê, thiết bị và cấu kiện xây dựng có điểm cao nhất cách trần nhà nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m thì các đầu báo cháy tự động phải được lắp ngay phía trên những vị trí đó.

4.7 Số đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy nhưng diện tích bảo vệ của mỗi kênh không lớn hơn 2000m2 đối với khu vực bảo vệ hở và 500m2 đối với khu vực kín. Các đầu báo cháy tự động phải sử dụng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy tự động có tính đến điều kiện môi trường nơi cần bảo vệ.

Chú thích

Khu vực bảo vệ hở là khu vực mà chất cháy trong khu vực này khi cháy có thể nhìn thấy khói, ánh lửa như kho tàng, phân xưởng sản xuất, hội trường....

Khu vực kín là khu vực khi cháy không thể nhìn thấy được khói, ánh lửa như trong hầm cáp, trần giả, các phòng đóng kín...

4.8 Trong trường hợp trung tâm báo cháy không có chức năng chỉ thị địa chỉ của từng đầu báo cháy tự động, các đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh cho phép kiểm soát đến 20 căn phòng hoặc khu vực trên cùng một tầng nhà có lối ra hành lang chung nhưng ở phía ngoài từng phòng phải có đèn chỉ thị về sự tác động báo cháy của bất cứ đầu báo cháy nào được lắp đặt trong các phòng đó đồng thời phải đảm bảo yêu cầu của điều 4.7.

Trường hợp căn phòng có cửa

Dây tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện này sẽ được thực hiện từ động và liên tục hoạt động trong vòng 24 giờ. Dây cáp tín hiệu cần có chức năng chống nhiễu cao, giả sử có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động. Cáp tín hiệu báo cháy 2x1.0 chống nhiễu (Alantek 1 pair 18 AWG Shielded Twisted Cable). Hãng sản xuất: ALANTEK (USA). 500m/cuộn.
Cty SEO Người làm SEO không gặp khó khăn trong việc viết, Hãy chọn một chủ đề cho bài viết của bạn và viết về một nội dung thật cụ thể trong đó: Thay vì viết về “Đào tạo anh văn ở Việt Nam” thì
Công ty SEO website Hầu hết các công ty SEO uy tín sẽ đưa ra các hướng dẫn, Dịch vụ SEO TOP Google là phương pháp quảng bá website giúp gia tăng lượng truy cập từ khách hàng tiềm năng đang được rất nhiều doanh nghiệp sử dụng để

Lõi và áo được Học bằng thuỷ tinh hay, chất dẻo (Silica), kim loại, fluor, sợi quang kết tinh). Chúng được phân loại thành các loại sợi quang đơn mode Single Mode (SM) và đa mode Multimode (MM) tương ứng với số lượng mode của ánh sáng truyền qua sợi quang. Mode sóng là một trạng thái truyền ổn định của sóng ánh sáng (cũng có thể hiểu một mode là một tia).

1. Theo cấu tạo bên trong
Theo Mode thì có: Singlemode và multimode: (multimode: có 2 loại: 62.5 và 50).
Theo môi trường lắp đặt thì có Outdoor và Indoor.
Outdoor lại chia ra thành các loại: F8 và Underground

Single Mode và Multi Mode

- Sợi quang SM chỉ truyền được một bước sóng do đường kính lõi sợi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Và Do chỉ truyền một mode sóng nên sợi SM không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và trên thực tế SM thường ít được sử dụng hơn so với MM.
- Sợi quang MM có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với SM (khoảng 6-8 lần), có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.

Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ số lớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang.

Khoảng cách giữa 2 thiết bị đấu nối bằng cáp quang không quy định cụ thể là bao nhiêu Kilomet. Khoảng cách giữa 2 thiết bị được căn cứ vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy thu và công suất dự phòng của thiết bị.
Thông thường mỗi thiết bị đều có khuyến cáo chạy ở cự ly nhất định, tuy nhiên đó chỉ là tính tương đối thôi.
Chuẩn bước sóng cho thiết bị chạy SM và MM có khác nhau:
Multi Mode có các bước sóng chuẩn là: 780, 850 và 1300. Hiện nay các thiết bị ít dùng bước sóng 780.
Single Mode có các bước sóng: 1310, 1550, 1627. Hiện nay các thiết bị SM dùng công nghệ DWM thì còn có thể sử dụng nhiều bước sóng khác nữa.



Đa phần cáp quang single mode chỉ cho đường trục, ngoài việc giá thành, yêu cầu công nghệ của cáp single mode rất khắc khe, và rất khó trong việc thi công cũng như sử dụng. Lý do: lớp lõi của cáp single mode rất nhỏ (khoảng 27 Micromet), còn cáp multi mode thi lớn hơn nhiều (khoảng 130 Micromet). Ngoài ra, do kết cấu lõi single mode cho ánh sáng đi theo đường thẳng, mà giá thành chế tạo, độ chính xác trong thi công, thiết bị công nghệ cao... làm cho cáp Single Mode khó thực hiện trong các công trình dân sự.
Còn việc phân biệt: chủ yếu là do đường đi của ánh sáng truyền trong lõi (mà nguyên nhân là do kết cấu của lõi)

Trong cáp Single mode, ánh sáng đi theo gần như một đường thẳng trùng với trục cáp, còn trong cáp Multi Mode, ánh sáng đi theo một chùm tia sáng có dạng đồ thị hình Sin đồng trục (vì thế mà ta có thể ghép thêm nhiều ánh sáng có các bước sóng khác nhau).

Về thông số vật lý:
Đường kính lõi sợi ( phần truyền tin): Core.
SM: 9/125;
MM: 50/125 và 62.5/125.
Đường kính vỏ phản xạ: Cladding thì cả SM và MM đều như nhau là 125um.

Về Coating thì tùy thuộc vào dặc tính cần bảo vệ mà người ta làm lớp này, tuy nhiên thông thường đối với cáp Outdoor thì nó là 250, với cáp Indoor thì nó là 900, điều này không phụ thuộc vào nó la cáp SM hay MM.
Về sử dụng thì tùy thuộc vào công suất phát, độ nhạy thu, khoảng cách truyền dẫn, tốc đọ yêu cầu và giá thành mà người ta quyết định dùng SM hoặc MM.

Việc chọn lựa Connector phụ thuộc vào việc chọn lựa ODF Quang ( là tủ cố định vị trí đấu nối của sợi quang ) và kiểu Modulartrên thiết bị Switch hoặc Converter.

Tuy nhiên, mặc dù hai loại cáp quang này được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đa dạng, nhưng vấn đề ở cáp quang singlemode so với sợi cáp quang multimode: sự khác biệt vẫn còn khó hiểu. Do đó, bài viết sau đây sẽ tập trung vào cấu trúc cơ bản, khoảng cách sợi, giá thành và màu sợi, để so sánh sâu giữa cáp quang đơn mode và sợi cáp quang multi-mode.
Tổng quan về cáp quang singlemode và cáp quang multimode
Cáp quang singlemode có nghĩa là sợi cho phép một loại chế độ ánh sáng được truyền tại một thời điểm. Trong khi multimode có nghĩa là sợi có thể truyền nhiều chế độ. Sự khác biệt giữa cáp quang singlemode và sợi đa mode chủ yếu nằm ở đường kính lõi sợi, bước sóng, nguồn sáng và băng thông.

Đường kính lõi
Đường kính lõi sợi đơn chế độ nhỏ hơn nhiều so với sợi đa mode. Đường kính lõi điển hình là 9 Bằng ngay cả khi có sẵn những thứ khác. Và đường kính lõi sợi cáp quang multimode thường là 50 hèm và 62,5m, cho phép nó có khả năng thu thập ánh sáng cao hơn và đơn giản hóa các kết nối. Đường kính ốp của cáp singlemode và sợi cáp quang multimode là 125.
Tổng quan về cáp quang singlemode và cáp quang multimode



Bước sóng & Nguồn sáng
Do kích thước lõi lớn nếu sợi đa mode, một số nguồn sáng giá rẻ như đèn LED (điốt phát sáng) và VCSEL (laser phát ra bề mặt khoang dọc) hoạt động ở bước sóng 850nm và 1310nm được sử dụng trong cáp quang đa mode. Trong khi cáp quang singlemode thường sử dụng điốt laze hoặc tia laser để tạo ra ánh sáng được đưa vào cáp. Và bước sóng sợi đơn mode thường được sử dụng là 1310nm và 1550nm.
Băng thông
Băng thông sợi cáp quang multimode bị giới hạn bởi chế độ ánh sáng và băng thông tối đa hiện tại là 28000 MHz * km sợi OM5. Mặc dù băng thông sợi đơn mốt là không giới hạn về mặt lý thuyết do nó cho phép một ánh sáng của chế độ đi qua tại một thời điểm.

Ngoài ra, cũng có một số khác biệt giữa màu đơn mode và đa mode,
Cáp quang singlemode so với khoảng cách cáp quang multimode
Người ta biết rằng sợi quang cáp quang singlemode phù hợp cho các ứng dụng đường dài, trong khi sợi quang cáp quang multimode được thiết kế để chạy khoảng cách ngắn. Sau đó, khi nói đến cáp quang singlemode so với khoảng cách sợi cáp quang multimode, sự khác biệt định lượng là gì?

Từ bảng, chúng ta có thể thấy khoảng cách sợi quang đơn mode dài hơn nhiều so với cáp quang đa mode ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng sợi đa mode OM3 / OM4 / OM5 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Do sợi quang đa mode có kích thước lõi lớn và hỗ trợ nhiều hơn một chế độ ánh sáng, khoảng cách sợi của nó bị giới hạn bởi sự phân tán mô hình, một hiện tượng phổ biến trong sợi chỉ số bước đa mode. Trong khi sợi đơn mốt thì không. Đó là sự khác biệt thiết yếu giữa chúng.

Chi phí đơn mode so với đa mốt
Chi phí đơn mode vs multimode sợi là một chủ đề nóng trong một số diễn đàn. Số người đã bày tỏ ý kiến ​​riêng của họ. Quan điểm của họ chủ yếu tập trung vào chi phí thu phát quang, chi phí hệ thống và chi phí lắp đặt.

Chi phí thu phát quang
So với các máy thu phát đơn chế độ, giá của các máy thu phát cáp quang multimode thấp hơn gần hai hoặc ba lần. Bảng sau đây lấy bộ thu phát đơn chế độ tương thích của Cisco và bộ thu phát cáp quang multimode làm ví dụ.

Chi phí hệ thống
Để sử dụng các thuộc tính cơ bản của sợi đơn mode, thường hướng đến các ứng dụng khoảng cách xa hơn, đòi hỏi các bộ thu phát với laser hoạt động ở bước sóng dài hơn với kích thước điểm nhỏ hơn và độ rộng phổ hẹp hơn. Các đặc tính thu phát này kết hợp với nhu cầu căn chỉnh độ chính xác cao hơn và dung sai đầu nối chặt hơn với đường kính lõi nhỏ hơn dẫn đến chi phí thu phát cao hơn đáng kể và tổng chi phí kết nối cao hơn cho các kết nối sợi quang cáp quang singlemode.

Các phương pháp chế tạo cho các bộ thu phát dựa trên VCSEL được tối ưu hóa để sử dụng với các sợi cáp quang multimode dễ dàng được sản xuất thành các thiết bị mảng và có chi phí thấp hơn các bộ thu phát đơn chế độ tương đương. Mặc dù sử dụng nhiều làn cáp quang và nhiều bộ thu phát, nhưng tiết kiệm chi phí

  • bộ đàm chính hãng
  • máy bộ đàm
  • cung cap may bo dam